unistar-immigration

Tin tức

Canada: Cơ hội tốt nhất cho Sinh viên Quốc tế trở thành thường trú nhân

December 06, 2025

Các chương trình học trong bài viết này được xem là “đường tắt” giúp du học sinh quốc tế tăng cơ hội định cư Canada diện thường trú nhân (PR) ngay sau tốt nghiệp, nhờ hội tụ đủ ba yếu tố: được cấp PGWP, thuộc nhóm nghề được ưu tiên mời PR và nằm trong nhóm ngành dự báo thiếu hụt nhân lực mạnh đến năm 2033.​

Tổng quan cơ hội định cư Canada cho du học sinh

Nếu mục tiêu của bạn là ở lại Canada lâu dài sau khi ra trường, việc chọn đúng ngành học ngay từ đầu sẽ tác động trực tiếp đến khả năng xin PGWP, tích lũy kinh nghiệm làm việc Canada và nhận được lời mời nộp hồ sơ PR qua Express Entry. Nhóm ngành trong bài đều được thiết kế để giúp du học sinh vừa dễ xin việc, vừa được cộng điểm CRS cao, lại được hưởng lợi từ các đợt rút hồ sơ theo danh mục nghề ưu tiên (category-based selection).​

Các tiêu chí chọn chương trình học “dễ lên PR”

Danh sách chương trình học được xây dựng dựa trên ba tiêu chí chính: chương trình đủ điều kiện cấp Post-Graduation Work Permit (PGWP), dẫn tới các nghề được ưu tiên trong Express Entry và đồng thời nằm trong nhóm nghề dự báo thiếu lao động trầm trọng giai đoạn 2024–2033 theo hệ thống dự báo nghề nghiệp COPS của Chính phủ Canada. Nhờ đó, sinh viên quốc tế sau tốt nghiệp có cơ hội xin PR với ngưỡng điểm CRS thấp hơn và khả năng trúng ITA cao hơn so với nhiều ngành khác.​

Bảng các ngành học và nghề nghiệp dễ lên PR (giữ nguyên cấu trúc thông tin)

Nghề nghiệp tại Canada (mã NOC) Chương trình học tiềm năng (mã CIP) Nhóm danh mục Express Entry
Kỹ thuật viên tim mạch và kỹ thuật viên chẩn đoán điện sinh lý (32123) Công nghệ/ kỹ thuật tim mạch (51.0901) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Thợ mộc (72310) Công nghệ/ nghề mộc – carpentry/carpenter (46.0201) Nghề tay nghề (Trade) ​
Nhân viên vệ sinh răng miệng và điều trị nha khoa (32111) Vệ sinh răng miệng/ dental hygiene/hygienist (51.0602) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Nha sĩ (31110) Nha khoa/ dentistry (51.0401) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Chuyên gia dinh dưỡng (31121) Dinh dưỡng/ dietetics/dietitian (RD) (51.3101) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Giáo viên và trợ lý giáo dục mầm non (42202) Giáo dục mầm non và giảng dạy (13.1210); Giáo dục trẻ mầm non đặc biệt (13.1015) Giáo dục ​
Bác sĩ gia đình và bác sĩ đa khoa (31102) Y khoa – Medicine (51.1201) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Thợ cơ khí hệ thống sưởi, lạnh, điều hòa không khí (72402) Công nghệ kỹ thuật HVAC&R (15.0501); Công nghệ bảo trì HVAC&R (47.0201) Nghề tay nghề (Trade) ​
Thợ máy thiết bị hạng nặng (72401) Công nghệ bảo trì thiết bị nặng (47.0302) Nghề tay nghề (Trade) ​
Y tá thực hành được cấp phép (32101) Đào tạo y tá thực hành/ vocational nurse training (LPN, LVN, RPN, Cert., Dipl., AAS) (51.3901) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Trợ lý phòng xét nghiệm y khoa và nghề kỹ thuật liên quan (33101) Trợ lý phòng thí nghiệm y khoa/ clinical-medical laboratory assistant (51.0802) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Kỹ thuật viên xét nghiệm y khoa (32120) Kỹ thuật viên xét nghiệm y khoa (51.1004); Công nghệ phòng xét nghiệm/ medical technology/technologist (51.1005) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh y khoa (32121) Công nghệ chẩn đoán hình ảnh/ medical radiation technologist/radiographer (51.0911) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Điều dưỡng viên hỗ trợ, trật tự viên và nhân viên dịch vụ bệnh nhân (33102) Trợ lý/ hộ lý/ trật tự viên sức khỏe khác (51.2699) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Y tá thực hành cao cấp/ nurse practitioner (31302) Điều dưỡng chăm sóc sức khỏe ban đầu, điều dưỡng gia đình (51.3805); Đào tạo y tá thực hành (51.3901) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Điều phối và giám sát điều dưỡng (31300) Đào tạo y tá thực hành (51.3901); Điều dưỡng, quản trị điều dưỡng, nghiên cứu điều dưỡng khác (51.3899) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Bác sĩ nhãn khoa – optometrist (31111) Nhãn khoa – Optometry (OD) (51.1701) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Nhân viên tiền viện/ cấp cứu – paramedic (32102) Công nghệ/ kỹ thuật viên y tế khẩn cấp EMT paramedic (51.0904) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Trợ lý bác sĩ, nữ hộ sinh và các chuyên gia y tế liên quan (31303) Trợ lý bác sĩ/ physician assistant/associate (51.0912); Hộ sinh trực tiếp – direct entry midwifery (LM, CPM) (51.3401) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Nhà tâm lý học (31200) Tâm lý lâm sàng (42.2801); Tâm lý tham vấn (42.2803); Tâm lý y khoa/sức khỏe (42.2810); Tâm lý gia đình (42.2811) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Điều dưỡng viên đã đăng ký và điều dưỡng tâm thần đã đăng ký (31301) Điều dưỡng đã đăng ký – RN/BSN… (51.3801); Điều dưỡng tâm thần đã đăng ký (51.3823) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Kỹ thuật viên hô hấp, chuyên viên tuần hoàn ngoài cơ thể và kỹ thuật viên tim phổi (32103) Kỹ thuật/ trợ lý liệu pháp hô hấp (51.0812); Liệu pháp chăm sóc hô hấp/ respiratory care therapy (51.0908) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Nhân viên công tác xã hội và dịch vụ cộng đồng (42201) Công tác xã hội lâm sàng/ clinical-medical social work (51.1503); Dịch vụ sức khỏe cộng đồng/ tư vấn (51.1504) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Nhân viên công tác xã hội – social worker (41300) Công tác xã hội lâm sàng/ clinical-medical social work (51.1503) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Bác sĩ chuyên khoa lâm sàng và y học xét nghiệm (31100) Y khoa – Medicine (MD) (51.1201) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Bác sĩ phẫu thuật chuyên khoa (31101) Y khoa – Medicine (MD) (51.1201) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Bác sĩ thú y (31103) Thú y – Veterinary medicine (DVM) (01.8001) Y tế và dịch vụ xã hội ​
Ghi chú: NOC là hệ thống phân loại nghề nghiệp quốc gia của Chính phủ Canada, mỗi nghề có một mã gồm 5 chữ số; CIP là hệ thống phân loại chương trình đào tạo, mỗi chương trình gắn với mã 6 chữ số.​

PGWP và cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Tất cả các chương trình trong bảng đều có thể giúp du học sinh đủ điều kiện xin Post-Graduation Work Permit (PGWP) – loại giấy phép lao động mở có thể được cấp tối đa tới 3 năm, cho phép làm việc cho hầu hết nhà tuyển dụng tại Canada. Thời hạn PGWP phụ thuộc độ dài chương trình học, và trong thời gian này, sinh viên tốt nghiệp có thể tích lũy kinh nghiệm làm việc Canada để đủ điều kiện Canadian Experience Class và tăng điểm CRS.​

Nếu người giữ PGWP nộp hồ sơ PR qua Express Entry nhưng PGWP sắp hết hạn, họ có thể xin Bridging Open Work Permit (BOWP) để tiếp tục được làm việc hợp pháp trong khi hồ sơ đang xử lý. Với những hồ sơ xin study permit cấp sau 1/11/2024, chương trình học phải thuộc bậc cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ hoặc nằm trong danh sách ngành đáp ứng yêu cầu về lĩnh vực học tập thì mới đủ điều kiện PGWP, bên cạnh việc trường phải là DLI và chương trình đáp ứng thêm các điều kiện khác.​

Express Entry, CBS và thiếu hụt nhân lực

Tất cả các nghề trong bảng đều thuộc diện được xét chọn theo danh mục ưu tiên – category-based selection (CBS) trong hệ thống Express Entry, giúp ứng viên có thể nhận được Thư mời nộp hồ sơ (ITA) với mức CRS yêu cầu thấp hơn. Để đủ điều kiện CBS, ứng viên phải có tối thiểu 6 tháng kinh nghiệm làm việc liên tục, toàn thời gian (hoặc tương đương bán thời gian) trong một nghề đủ điều kiện trong vòng 3 năm gần nhất.​

Theo hệ thống dự báo nghề nghiệp COPS, các nghề kể trên được dự báo thiếu hụt lao động nghiêm trọng từ 2024 đến 2033, tạo lợi thế lớn cho sinh viên quốc tế khi tìm việc, ổn định tài chính và tăng tốc lộ trình PR. Kinh nghiệm làm việc Canada trong các ngành đang thiếu nhân lực không chỉ tăng điểm CRS mà còn giúp ứng viên cạnh tranh hơn trong cả dòng Canadian Experience Class và các đợt rút hồ sơ theo danh mục nghề ưu tiên.​

Theo CICNews

CHỨNG MINH TÀI CHÍNH DU HỌC CANADA QUA GIC: NHANH CHÓNG VÀ MINH BẠCH

March 12, 2026

Trong bối cảnh Chính phủ Canada có những điều chỉnh quan trọng về quy trình cấp Study Permit năm 2026, việc chứng minh tài chính một cách rõ ràng và thuyết phục là yếu tố then chốt để bạn sở hữu tấm Visa du học. Một trong những phương thức được UniStar khuyến khích chính là sử dụng Giấy […]

VISA I-20 VÀ NHỮNG ĐIỀU SINH VIÊN CẦN LƯU Ý KHI NHẬP CẢNH MỸ

March 10, 2026

Trong hành trình hiện thực hóa giấc mơ Mỹ, tấm biểu mẫu I-20 (Certificate of Eligibility for Nonimmigrant Student Status) chính là “chìa khóa” quan trọng nhất. Đây không chỉ là một tờ giấy thông thường mà là chứng nhận chính thức từ Chính phủ Mỹ về tư cách du học sinh của bạn. Trong […]

LỘ TRÌNH DU HỌC ÚC TIẾT KIỆM CHI PHÍ TỪ BẬC THPT

March 08, 2026

Du Học Úc từ bậc THPT không chỉ giúp Học sinh sớm tiếp cận nền giáo dục tiên tiến mà còn là chiến lược thông minh để tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa cơ hội Định cư sau này. Với mong muốn hỗ trợ các gia đình Việt Nam hiện thực hóa giấc […]

TOP 5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI ANH CÓ HỌC BỔNG 2026 CHO SINH VIÊN VIỆT NAM

March 06, 2026

Vương Quốc Anh luôn là điểm đến mơ ước của hàng ngàn Sinh viên Việt Nam nhờ chất lượng giáo dục đẳng cấp thế giới. Năm 2026, các trường Đại học hàng đầu tại Anh tiếp tục triển khai nhiều chương trình Học bổng hấp dẫn nhằm thu hút nhân tài. UniStar xin giới thiệu Top 5 ngôi trường có chính […]

Du Học Canada 2026: Cap Mới, Miễn PAL Thạc Sĩ Và Lộ Trình PGWP

March 05, 2026

Bài viết cập nhật chính sách du học Canada 2026: giới hạn 408.000 study permit, quy định miễn PAL cho thạc sĩ/tiến sĩ từ 1/1/2026, mức chứng minh tài chính mới và điều kiện PGWP. Kèm checklist và lời khuyên từ UniStar. 1. Tổng Quan Chính Sách Du Học Canada 2026 Năm 2026, Canada tiếp […]

Du học Canada 2026: Những thay đổi quan trọng sau khi đóng cửa diện SDS

March 04, 2026

Việc Chính phủ Canada chính thức đóng cửa diện miễn chứng minh tài chính (SDS) vào cuối năm 2024 đã tạo ra một làn sóng thay đổi lớn cho lộ trình Du học của Sinh viên Việt Nam trong năm 2026. Để giúp các bạn không bị bỡ ngỡ, UniStar tổng hợp những cập nhật mới nhất và quan trọng nhất về quy […]

unistar.edu.vn
unistar.edu.vn
unistar.edu.vn